thi công phòng sạch, thi công tấm panel, thi công nhà lắp ghép, tấm panel cách nhiệt, panel cách nhiệt

phòng sạch, phòng sạch bệnh viện, phòng sạch gmp, nhà lắp ghép, tấm panel EPS, tấm panel PU, tấm panel Rockwool, tấm cách nhiệt, thi công panel, thi công cách nhiệt

thi công nhà lắp ghép, mẫu nhà lắp ghép, mẫu nhà lắp ghép đẹp, lắp đặt phòng sạch, thiết kế phòng sạch, báo giá thi công tấm panel, báo giá thi công panel, thi công tấm panel EPS, thi công tấm panel PU, thi công cách âm, cách âm cách nhiệt, nhà lắp ghép giá rẻ

phòng sạch tphcm, phòng sạch bình dương, phòng sạch đồng nai, phòng sạch long an, phòng sạch vũng tàu, phòng sạch tiền giang, phòng sạch cần tho, phòng sạch tây ninh, phòng sạch hậu giang, phòng sạch bến tre, thi cong tam panel tphcm, thi công tam panel long an, thi công tấm panel cần thơ

thi công phòng sạch tphcm, thi công phòng sạch bình dương, thi công phòng sạch cần thơ, thi công phòng sạch đồng nai, báo giá thi công phòng sạch, tư vấn thi công phòng sạch, thiết kế phòng sạch, thi công tấm panel tphcm, thi công tấm panel bình dương, thi công tấm panel đồng nai
mẫu nhà lắp ghép đẹp, báo giá thi công nhà lắp ghép, mẫu nhà lắp ghép đẹp, nhà lắp ghép giá rẻ, nhà lắp ghép tphcm, thi công nhà lắp ghép tphcm, nhà lắp ghép 2020, mẫu nhà lắp ghép 2020, nhà lắp ghép đồng nai, nhà lắp ghéo bình dương, nhà lắp ghép long an
  • TELL: 0911522286
  • Mail: dongchautech@gmail.com
ĐỊA CHỈ
117/28 Đường Điện Biên Phủ, phường 15, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh.

Lĩnh vực hoạt động

PHÒNG SẠCH

  • 12/02/2020 - 09:02:38
  • 140

Khái niệm phòng sạch

Ngày nay, việc sử dụng các không gian phòng sạch để sản xuất, đóng gói, xét nghiệm và tiến hành nghiên cứu từ trước đến nay là một phần không thể thiếu trong công nghiệp dược phẩm, công nghiệp sinh học, công nghiệp bán dẫn, vi điện tử và công nghiệp vũ trụ. Phòng sạch đang ngày càng được ứng dụng trong nhiều ngành khác nữa như nghiên cứu vật liệu, sản xuất và đóng gói thực phẩm, mỹ phẩm, trong ngành quang học, ngành bảo vệ bề mặt vật thể với những yêu cầu riêng về kiểm soát bụi và nhiễm bụi.

Để hiểu rõ hơn về khái niệm và các tiêu chuẩn phòng sạch, mời các bạn tham khảo thêm các thông tin chi tiết sau đây:

Phòng sạch là gì ?

Phòng sạch là một căn phòng mà ở trong đó rất sạch sẽ, rất kín mà bụi bẩn không thể lọt vào được. Theo định nghĩa về phòng sạch theo tiêu chuẩn ISO 14644 – 1 thì phòng sạch “là một phòng mà bên trong đó các hạt lơ lửng bên trong không khí bị khống chế và nó được xây dựng và sử dụng trong một kết cấu sao cho sự có mặt, sự sản sinh và duy trì các hạt trong phòng được giảm đến tối thiểu và các yếu tố khác trong phòng như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất đều có thể khống chế và điều khiển”.

Trích nguyên văn :

“A room in which the concentration of airborne is controlled, and which is constructed and used in a manner to minimise the introduction, generation and retention of particles inside the room and in which other relevant parameters, e.g. temperature, humidity, and pressure, are controlled as neccessary.”

Nói một cách dễ hiểu hơn: phòng sạch là một phòng rất kín để lượng bụi trong không khí được hạn chế ở mức thấp nhất nhằm tránh gây nhiễm bẩn cho các vật tư, thiết bị, sản phẩm trong quá trình chế tạo và sản xuất. Đồng thời, bên trong phòng sạch thì nhiệt độ, áp suất và độ ẩm cũng được kiểm soát chặt chẽ bằng hệ thống điều khiển điện tử nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho quá trình sản xuất, chế tạo, lưu trữ... Ngoài ra, phòng sạch còn được đảm bảo vô trùng, không có các khí độc hại theo đúng nghĩa “phòng sạch”.

Quá trình hình thành và phát triển của phòng sạch

Đầu tiên phòng sạch được ứng dụng trong lĩnh vực y tế, ban đầu được nghiên cứu và phát triển bởi Pasteur, Koch, Lister và các nhà sinh học tiên phong khác đã chỉ ra rằng: sự nhiễm khuẩn là nguyên nhân của nhiều căn bệnh, mà một trong những nguyên nhân chính của sự nhiễm khuẩn là sự mất vệ sinh trong môi trường.

Vào những năm 1860, Joseph Lister – một giáo sư ở Đại Học Tổng Hợp Glasgow đã phát triển một hệ thống phòng khép kín nhằm hạn chế các loại bụi bẩn, chống sự nhiễm khuẩn ở Viện xá Hoàng Gia Glasgow – Royal Infirmary, là một Viện xá được thành lập bởi trường Đại Học Glasgow, hiện nay đổi tên thành Glasgow Western Infirmary. Đây được xem như là phòng sạch đầu tiên trên thế giới, tuy lúc bấy giờ nó còn khá đơn giản và sử dụng các thiết bị thô sơ nhưng đã đánh dấu cho bước đầu của ngành công nghiệp sử dụng phòng sạch.

Kể từ thế chiến thứ II, việc lắp đặt phòng sạch đã được ứng dụng nhiều hơn trong việc sản xuất và chế tạo các loại vũ khí quân sự, quân y... Do đó mà các thiết bị phòng sạch như máy hút ẩm, máy hút bụi đơn giản đã được ứng dụng vào trong phòng sạch. Tiếp đến là nhờ vào việc nghiên cứu và phát triển vũ khí hạt nhân, sinh hóa … dẫn đến sự ra đời của các hệ thống lọc không khí.

Từ năm 1955, các hệ thống lọc không khí với công suất lớn ra đời nhằm đáp ứng được cho nhu cầu của các phòng sạch có kích thước lớn. Trước đây, khi chưa ứng dụng phòng sạch vào sản xuất, Công ty điện tử Western Electric Company (Winston-Salem, Mỹ) đã gặp rất nhiều rắc rối khi sản xuất ra các sản phẩm lỗi, hư hỏng trong quá trình sử dụng do sự có mặt của các hạt bụi có trong không khí phòng sản xuất linh kiện. Do đó mà họ đã ứng dụng phòng sạch vào trong sản xuất với nhiều thiết bị và máy móc hiện đại hơn như: hệ thống lọc, hệ thống điều khiển, quần áo, trang thiết bị bảo hộ lao động phòng sạch,… nhằm tránh được các loại bụi bẩn bám vào linh kiện.

Cho đến thời điểm hiện tại, phòng sạch được ứng dụng rất nhiều trong đời sống và sản xuất như: y tế, khoa học nghiên cứu, nhà máy sản xuất vật liệu, linh kiện điện tử, lý, hóa, sinh, cơ khí chính xác, dược phẩm, thực phẩm, mỹ phẩm,…và đã trở thành một yếu tố bắt buộc không thể thiếu trước khi vận hành sản xuất.

Phân loại phòng sạch

Trong phạm vi một ngành cụ thể nào đó, tiêu chuẩn phòng sạch được quy định khác nhau và được xác định theo cách khác nhau. Một vài tiêu chuẩn GMP mô tả sự phân loại độ sạch không khí theo cấp độ vô trùng hoặc tiệt trùng hoặc gọi chất lượng không khí theo yêu cầu đặc biệt của ngành như ngành dược phẩm, nông nghiệp, thú y, thực phẩm bổ sung hay sinh phẩm.

Đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm hay sản phẩm sữa, người ta có thể phân loại theo cấp độ của bộ lọc không khí thổi vào. Tuy nhiên cách này không được phổ biến vì chất lượng không khí không chỉ phụ thuộc vào cấp độ lọc mà còn phụ thuộc vào thành phần hạt trong không khí và điều kiện thổi gió.

Kiểm tra để phân loại phòng sạch

Việc kiểm tra & phân loại phòng sạch là yêu cầu mà tất cả các tiêu chuẩn phòng sạch đặt ra để bảo đảm rằng phòng sạch đó đáp ứng yêu cầu và các yêu cầu đó đã và đang được duy trì. Việc kiểm tra được tiến hành theo nhiều phương pháp. Phương pháp phổ biến nhất là lấy mẫu môi trường bằng máy lấy mẫu tự động.

Tiêu chuẩn để theo dõi tình trạng của phòng sạch bao gồm số hạt của ít nhất 2 loại kích thước hạt. Đối với cấp phòng sạch thấp, các cỡ hạt thường dùng để đánh giá là 0,5 µm và 5 µm. Đối với cấp phòng sạch Class7000, cỡ hạt là 2 µm cũng thường được áp dụng tuy không bắt buộc nhưng vẫn phải dùng cỡ là 0,5 µm và 5 µm để đánh giá và báo cáo.

Một khía cạnh khác khá quan trọng trong khi kiểm tra đánh giá phân loại phòng sạch là việc xem xét các hoạt động được tiến hành trong khu vực đang được đánh giá. Việc nhiễm bụi hay việc nhiễu loạn bụi trong nội bộ khu vực có thể xảy ra do sự di chuyển của nguyên vật liệu, của hàng hóa, của nhân viên đang làm việc hoặc đi lại, họat động của các thiết bị và các hoạt động của bản thân quá trình đang tiến hành. Như vậy có thể có 3 trạng thái ảnh hưởng đến việc đánh giá phòng sạch đối với bất kỳ sự phân loại phòng sạch nào, đó là:

  1. Phòng sạch đã được thiết lập nhưng không có thiết bị (phòng rỗng hoặc vừa được xây dựng xong).
  2. Phòng sạch đã được thiết lập và lắp đặt thiết bị và đưa vào vận hành nhưng không có nhân viên làm việc hay đi lại (phòng sạch tĩnh).
  3. Phòng sạch đã được thiết lập và các thiết bị đã được đưa vào vận hành đầy đủ trong điều kiện bình thường hay trong điều kiện tối đa (vận hành tối đa hay phòng sạch động).

Đối với cấp độ phòng sạch là Class 3.500, bắt buộc phải kiểm tra phòng sạch trong điều kiện hệ thống thiết bị đang được vận hành đầy đủ. Tuy nhiên, tiêu chuẩn cũng cho phép cấp phòng sạch Class 3.500 và cấp thấp hơn được kiểm tra khi phòng tĩnh hay phòng rỗng. Quyết định này có ảnh hưởng đáng kể đến việc thiết kế phòng sạch và các chi phí duy trì tiếp theo. Việc đánh giá hợp lý nhất sẽ tùy thuộc vào chế độ động học thổi gió cho phòng sạch, vào quá trình đang tiến hành và vào sản phẩm của nó, vào quy chế đã ban hành và khả năng thực hiện tốt nhất việc kiểm tra đánh giá.

Điều kiện cục bộ trong khu vực phòng sạch và điều kiện không gian xung quanh cũng có ảnh hưởng đáng kể đến thành phần không khí trong không gian sạch hay phòng sạch.

Trong môi trường thành phố, có phổ biến hai cỡ hạt bụi khác nhau sau:

  1. Các hạt bụi có kích thước lớn hơn 2 – 5 µm, phần lớn là bụi thiên nhiên gồm bụi đất từ các cánh đồng hoặc vườn đất xung quanh. Phân tích hóa học các hạt bụi này cho thấy gồm các nguyên tố như silicon, potassium, magnesium, iron v.v.
  2. Các hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 2 – 5 µm, gồm phần lớn là các hạt bụi vô cơ phát sinh từ các phương tiện giao thông và các hoạt động công nghiệp, khí thải từ các lò đốt v.v. Các hạt này chủ yếu gồm hạt carbon, hạt sunfua v.v.

Các tiêu chuẩn phòng sạch (cleanroom) thường coi các hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 2 – 5 µm là bụi mịn, các hạt bụi có kích thước lớn hơn 2 – 5 µm là hạt bụi thô. Hạt bụi mịn thường chủ yếu lơ lửng trong không khí và lắng đọng trên các bề mặt thẳng đứng hơn so với bề mặt nằm ngang. Hạt bụi thô thường lắng đọng trên các bề mặt là chủ yếu và ít lơ lửng trong không khí.

Kiểm soát các hạt bụi vi sinh thường là mối quan tâm chính khi thiết kế phòng sạch. Các hạt bụi vi sinh có thể là các hạt nấm, mốc, vi khuẩn, bào tử hoặc virus và chúng có khả năng nhân lên và phát triển rất nhanh. Nói chung, vi khuẩn và nấm mốc hay bào tử thường có kích thước lớn hơn 0,5 µm và có thể đính vào các hạt bụi hay đám bụi.

Tiêu chuẩn phòng sạch

Tiêu chuẩn đầu tiên của phòng sạch đó chính là hàm lượng bụi bẩn lơ lửng bên trong không khí được khống chế đến mức nào (các loại bụi bám cũng không loại trừ).  Bạn hãy thử làm phép so sánh giữa sợi tóc người có đường kính khoảng 100 µm, các hạt bụi lơ lửng bên trong phòng sạch có đường kính từ 0.5 đến 50 µm, vậy sợi tóc có thể gấp từ 2 đến 200 lần các hạt bụi lơ lửng.

So sánh đường kính tóc và hạt lơ lửng

Năm 1963 tại Mỹ, lần đầu tiên tiêu chuẩn về phòng sạch đã được đưa ra một cách nghiêm túc, và hiện nay tiêu chuẩn này đã được dùng chung cho toàn thế giới. Tiêu chuẩn phòng sạch quy định lượng hạt bụi lơ lửng trong một đơn vị thể tích không khí, người ta chia thành các tầm kích cỡ bụi là loại phòng được xác định bởi số lượng hạt bụi có kích thước lớn hơn 0.5 µm trên một thể tích là 1 foot/m3 (ft3) không khí trong phòng sạch.

Dưới đây sơ đồ các thông số yêu cầu của phòng sạch theo một số tiêu chuẩn mọi người có thể tham khảo thêm

Tiêu chuẩn Federal Standard 209 (1963) – tiêu chuẩn đo độ bụi phòng sạch

Bảng 1: Giới hạn bụi trong tiêu chuẩn 209 (1963)

Đây là tiêu chuẩn đầu tiên đối với phòng sạch, được quy định vào năm 1963 có tên là 209, thời gian sau tiếp tục được cải tiến, hoàn tiện thành các phiên bản 209 A (1966), 209 B (năm 1973),… cho đến chuẩn 209 E (năm 1992).

 Ý nghĩa ký hiệu sử dụng:

(*): chỉ số – là không xác định

Tiêu chuẩn Federal Standard 209 E (1992) – đo độ bụi trong phòng sạch

Tiêu chuẩn này xác định hàm lượng bụi lửng trong không khí theo đơn vị chuẩn (đơn vị thể tích không khí là m3). Sự phân loại phòng sạch được xác định theo thang loga của hàm lượng bụi có đường kính lớn hơn 0,5 μm. Dưới đây là bảng tiêu chuẩn FS 209 E.

Bảng 2: Giới hạn bụi trong tiêu chuẩn 209 E (1992)

 Tiêu chuẩn ISO 14644-1

Theo tổ chức tiêu chuẩn Quốc tế (International Standards Organization – ISO) đã quy định các tiêu chuẩn về phòng sạch tiêu chuẩn quốc tế. Tiêu chuẩn ISO 14644-1 được phát hành năm 1999 có tên “Phân loại độ sạch không khí” (Classification of Air Cleanliness). Các loại phòng sạch được quy định dựa trên biểu thức:

Trong đó:

Cn: là hàm lượng cho phép tối đa tính bằng đơn vị hạt/m3 của bụi lơ lửng trong không khí lớn hơn hoặc bằng kích thước xem xét.

N: là chỉ số phân loại ISO, không vượt quá 9 và chỉ số cho phép nhỏ nhất là 0.1

D: là đường kính hạt tính theo µm.

Dựa trên công thức trên ta dễ dàng xác định được giới hạn hàm lượng bụi, đồng thời dễ dàng phân loại từng cấp phòng sạch theo như bảng 3 dưới đây:

Bảng 3: Giới hạn hàm lượng bụi trong tiêu chuẩn ISO 14644-1

Lưu ý cần biết về tiêu chuẩn phòng sạch:

  • Mức độ nhiễm bẩn trong không khí phòng sạch còn phụ thuộc vào các hạt bụi sinh ra trong các hoạt động trong phòng, chứ không chỉ là con số cố định của phòng.
  • Các tiêu chuẩn của phòng luôn đòi hỏi các hệ thống làm sạch liên hoàn, và còn quy định về quy mô phòng và số lượng người bên trong.
  • Ngoài các tiêu chuẩn này, mỗi ngành nghề khác nhau có thể đòi hỏi chuẩn mực riêng, ví dụ trong ngành công nghiệp vi mạch bán dẫn đòi hỏi khác ngành y.
  • Công nghiệp bán dẫn thao tác với các phần tử vật liệu có kích thước tính bằng micro, vì vậy mà yêu cầu rất khắt khe về hàm lượng bụi nhỏ, trong khi ngành y tế lại đòi hỏi cao về mức độ sạch và điều hòa không khí nhằm chống nhiễm khuẩn.

Đăng ký kênh youtube để xem các video hướng dẫn thi công:

https://www.youtube.com/channel/UC5TqIZDXU4z1j7JfC_CLypg/videos

Theo dõi các thông tin cập nhật thường xuyên trên fanpage:

https://www.facebook.com/dongchautech/

 

YoutubeYahooGoogle+Facebook
Dự án
THông tin công ty

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐÔNG CHÂU 

117/28 Điện Biên Phủ, P. 15, Q. Bình Thạnh,Tp. Hồ Chí Minh (TPHCM)

Điện thoại: 0932123451 - 0911522286

Email: dongchautech@gmail.com

Website : vinapanel.vn, dongchautech.com

2019 Copyright © DONG CHAU PROTRADSER CO.,LTD.All rights reserved.Design by Nina Co., Ltd
Back to Top
Gọi điện SMS Chỉ Đường